Trong thực tế sản xuất và đời sống, việc so sánh mức độ nặng nhẹ của vật chất rất quan trọng cho tính toán và thiết kế. Từ xây dựng, cơ khí đến vận tải, con người đều cần những đại lượng cụ thể để đánh giá đặc tính của từng chất. Trong đó, khối lượng riêng và trọng lượng riêng là hai khái niệm quen thuộc, giúp xác định mức độ “đặc” của vật chất và khả năng chịu tác động từ môi trường. Vậy khối lượng riêng và trọng lượng riêng là gì và chúng có ý gì trong thực tiễn? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây
Khối lượng riêng là gì?
Khối lượng riêng (Density) được gọi là mật độ khối lượng là một đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó. Khối lượng riêng được đo bằng thương số giữa khối lượng nguyên chất của vật và thể tích của vật đó.

Khối lượng là gì?
Khối lượng được định nghĩa là một thuộc tính của vật thể trong vật lý đồng thời là đại lượng dùng để đo mức độ chống lại gia tốc của vật khi có một lực tổng tác động vào. Ngoài ra, khối lượng còn là yếu tố quyết định lực hút mà vật này tác dụng lên vật khác. Trong hệ đơn vị đo lường quốc tế SI đơn vị chuẩn của khối lượng là kilogam (kg) được sử dụng phổ biến trong khoa học và đời sống
Định luật bảo toàn khối lượng
Định luật bảo toàn khối lượng là một nguyên lý cơ bản, trong một hệ vật lý kín và được xét trong một hệ quy chiếu cố định tổng khối lượng của hệ luôn được giữ nguyên và không thay đổi theo thời gian.

Công thức tính khối lượng riêng
Khối lượng riêng của một chất tại một điểm trong vật được xác định bằng cách lấy khối lượng của một phần thể tích rất nhỏ ở vị trí đó rồi chia cho chính thể tích rất nhỏ ấy. Được tính theo công thức:
D = m/V
Trong đó:
- D là khối lượng riêng (kg/cm³).
- m là khối lượng của vật (kg).
- V là thể tích của vật (cm³).
Đối với những chất đồng chất khối lượng riêng tại mọi vị trí trong vật là như nhau thường dùng đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m3) vì vậy có thể sử dụng giá trị khối lượng riêng trung bình để tính toán.
Ví dụ khối lượng riêng của từng chất
Khối lượng riêng của nước:
Khối lượng riêng của nước được tính tại một môi trường nhất định được ký hiệu hóa học là H2O l nước nguyên chất trong nhiệt độ 4 độ C. Khối lượng riêng của nước được quy định theo công thức dưới đây:
Dnước = 1000kg/m3 (Điều kiện: 4oC)
Căn cứ theo nhiệt độ dưới đây là bảng khối lượng riêng của nước:
| Nhiệt độ | Mật độ tại 1 atm | |
| oC | oF | kg/m3 |
| 0.0 | 32.0 | 999.8425 |
| 4.0 | 39.2 | 999.9750 |
| 10.0 | 50.0 | 999.7026 |
| 15.0 | 59.0 | 999.1026 |
| 17.0 | 62.6 | 998.7779 |
| 20.0 | 68.0 | 998.2071 |
| 25.0 | 77.0 | 997.0479 |
| 37.0 | 98.6 | 993.3316 |
| 100 | 212.0 | 958.3665 |
Khối lượng riêng của chất lỏng khác:
Khối lượng riêng của chất lỏng khác được tính theo công thức dưới đây:
| Loại chất lỏng | Khối lượng riêng |
| Mật ong | 1,36kg/lít |
| Xăng | 700kg/m3 |
| Dầu hỏa | 800kg/m3 |
| Rượu | 790kg/m3 |
| Nước biển | 1030kg/m3 |
| Dầu ăn | 800kg/m3 |
Khối lượng riêng của chất rắn
Khối lượng riêng của một số loại chất rắn sử dụng phổ biến:
| Chất rắn | Khối lượng riêng |
| Chì | 11300 |
| Đá | Khoảng (2600) |
| Sắt | 7800 |
| Nhôm | 2700 |
| Đá | Khoảng (2600) |
| Gạo | Khoảng (1200) |
| Gỗ tốt | Khoảng (800) |
| Sứ | 2300 |
Khối lượng riêng của không khí:
Khối lượng riêng của không khí thay đổi khác nhau tùy thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ là 0 độ C thì khối lượng riêng của không khí tương đương 1,29 kg/m3. Tương tự với nhiệt độ 100 độ C thì khối lượng riêng của không khí sẽ là 1,85 kg/m3.
Ứng dụng của khối lượng riêng
- Ứng dụng trong công nghiệp cơ khí giúp lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và mục đích sử dụng.
- Sử dụng trong vận tải đường thủy để tính toán tỷ trọng của các chất như nước, dầu, nhớt, từ đó phân bổ hợp lý trên tàu nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
- Được sử dụng trong xây dựng để tính toán khối lượng vật liệu và kết cấu công trình.
- Dùng để so sánh mức độ nặng nhẹ của các vật thể có cùng thể tích.

Trọng lượng riêng là gì?
Trọng lượng riêng là đại lượng cho biết trọng lượng của một mét khối một chất nhất định được gọi là trọng lượng riêng của chất đó. Trọng lượng riêng được đo bằng đơn vị Niutơn trên mét khối (N/m3).
Khối lượng riêng khác trọng lượng riêng như nào?
Khối lượng riêng và trọng lượng riêng là hai khái niệm có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Khối lượng riêng dùng để xác định và so sánh mật độ của các chất cho biết lượng khối lượng chứa trong một đơn vị thể tích. Từ việc so sánh khối lượng riêng người ta có thể suy ra giá trị của trọng lượng riêng.
Trọng lượng riêng thường được ứng dụng để dự đoán khả năng nổi hay chìm của một chất khi đặt trong hoặc trên một chất khác đặc biệt.

Những phương pháp xác định trọng lượng riêng
Dưới đây là các phương pháp xác định trọng lượng riêng:
- Sử dụng lực kế: Để tiến hành đo trọng lượng của vật bằng lực kế cần xác định được thể tích của vật bằng bình chia độ hoặc từ các vật dụng tương đương. Sau đó áp dụng công thức tổng quát để tính khối lượng riêng của vật, nếu vật là đồng chất và tinh khiết thì khối lượng riêng đo được chính là khối lượng riêng của chất đó.
- Sử dụng tỷ trọng kế: Để xác định khối lượng riêng của một chất lỏng người ta thường dùng tỷ trọng kế. Đây là dụng cụ thí nghiệm được làm bằng thủy tinh có dạng hình trụ một đầu gắn quả bóng và bên trong chứa thủy ngân hoặc kim loại nặng để giúp dụng cụ luôn đứng thẳng khi thả vào chất lỏng. Dụng cụ này thường dùng để đo các chất làm mát chất chống đông như Ethylene Glycol. Đối với Propylene Glycol có nồng độ lớn hơn 70% tỷ trọng kế không còn phù hợp do khi vượt quá ngưỡng này, trọng lượng riêng của chất giảm. Nhiệt độ chuẩn để đo bằng tỷ trọng kế thường là 20°C.

Hy vọng rằng bài viết trên giúp bạn hiểu được khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì giúp bạn có thêm những kiến thức hữu ích để ứng dụng trong thực tế. Để biết thêm thông tin chi tiết về các thiết bị thủy lực hãy liên hệ với chúng tôi Thủy Lực Khí Nén D&S để được tư vấn và hỗ trợ nhé. Ngoài ra quý khách hàng có nhu cầu mua bộ nguồn thủy lực hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé.
Thông tin liên hệ
Công ty TNHH Kỹ thuật D&S Việt Nam
- Địa chỉ: Số 4 ngõ 283 Phố Yên Duyên – Phường Yên Sở – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội
- Trụ sở công ty: Thôn Lâm Hộ, Xã Thanh Lâm, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Hotline: 0979 436 075
- Email: thuykhidiends@gmail.com
- Facebook: https://www.facebook.com/thuykhi331
- Website: https://thuyluckhinends.com/
Xem thêm:
- 1KW bằng bao nhiêu W?
- Độ C, Độ F là gì?
- 1 lít bằng bao nhiêu kg? 1 lít bằng bao nhiêu m³?
