Trong lĩnh vực thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống việc nắm rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo như DN, NPS, inch và milimet (mm) là vô cùng quan trọng. Mỗi tiêu chuẩn có cách biểu thị kích thước riêng nếu không quy đổi chính xác rất dễ dẫn đến sai lệch khi chọn ống hoặc phụ kiện đi kèm. Bảng quy đổi DN, NPS sang inch và mm giúp kỹ sư, thợ thi công và người sử dụng hiểu rõ kích thước thực tế của ống đảm bảo các mối nối và thiết bị vận hành chính xác, đồng bộ và an toàn. Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết bảng quy đổi kích thước dưới bài viết này.
DN, NPS, Phi Ø là gì?
DN (Diameter Nominal) và NPS (Nominal Pipe Size) là đơn vị được dùng để đo kích thước ống phổ biến.
Trong đó DN được dùng trong công nghệ thông tin và sản xuất công nghiệp liên quan đến kích thước của đường ống. DN trong kỹ thuật được chia làm thành hai khái niệm chính:
- Đường kính danh nghĩa sử dụng phổ biến trong tiêu chuẩn Châu Âu đây là kích thước quy ước của đường ống được làm tròn theo đơn vị mm hoặc inch.
- Đường kính thực là kích thước đo chính xác của ống.
NPS (Nominal Pipe Size) là kích thước danh nghĩa của ống theo tiêu chuẩn Mỹ. Đây là con số quy ước được sử dụng để chỉ kích thước ống trong các hệ thống có áp suất và nhiệt độ cao hoặc thấp giúp thống nhất trong thiết kế và lắp đặt.
Kích thước NPS được đặc trưng bởi hai yếu tố chính:
- Kích thước danh định của ống được đo bằng inch nhưng không phản ánh trực tiếp đường kính thực tế của ống.
- Chỉ số định danh biểu thị độ dày của thành ống.
Phi Ø được dùng để chỉ đường kính thực tế của ống hay còn gọi là đường kính ngoài hoặc đường kính trong tùy theo hoàn cảnh. Đây là đơn vị phổ biến được sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật và cơ khí để đo lường kích thước ống và được tính bằng milimet.

Kích thước ống được đo như nào?
Khi sử dụng các dụng cụ đo chính xác đường kính thực tế của ống thường không trùng khớp hoàn toàn với bất kỳ kích thước danh nghĩa DN hay NPS nào. Nguyên nhân là vì các loại ống được đặt tên dựa trên kích thước danh nghĩa hoặc thương mại nhằm đơn giản hóa việc phân loại.
Trong trường hợp ống không có ký hiệu kích thước hoặc không xác định được bằng mắt thường bạn vẫn có thể tự đo và xác định bằng các dụng cụ đơn giản.
Cách thực hiện:
- Chuẩn bị một đoạn dây, một thước đo và máy tính.
- Quấn dây quanh chu vi của ống, đánh dấu lại điểm hai đầu dây gặp nhau
- Duỗi thẳng dây rồi đo chiều dài từ đầu đến điểm đánh dấu bằng thước
- Chia kết quả vừa đo được cho 3,1416 (π) để tính ra đường kính ngoài thực tế của ống.
- So sánh kết quả với bảng quy đổi kích thước DN hoặc NPS để xác định loại ống tương ứng.
Cách làm này giúp bạn xác định chính xác kích thước ống ngay cả khi không có thông tin in sẵn trên bề mặt hoặc tài liệu kỹ thuật.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể xác định kích thước phụ kiện ống bằng phương pháp đo đơn giản chỉ với thước kẻ và máy tính:
- Bước 1: Đo đường kính bên trong của ống thông qua phần lỗ mở.
- Bước 2: Đối chiếu kết quả với bảng quy đổi kích thước DN hoặc NPS để xác định loại ống phù hợp.
- Bước 3: Sau khi đã xác định kích thước danh nghĩa của đường ống, bạn sẽ dễ dàng lựa chọn loại van tương ứng bởi kích thước van luôn được thiết kế dựa trên đường kính ống mà nó sẽ được lắp đặt.
Bảng quy đổi DN, NPS sang inch và mm
Dưới đây là bảng quy đổi DN, NPS sang inch và mm:
| DN (mm) | Inch | Đường kính ngoài (mm) | Phi (Ø) |
| DN6 | 1/8″ | 10.3 | Ø10 |
| DN8 | 1/4″ | 13.7 | Ø13 |
| DN10 | 3/8″ | 17.1 | Ø17 |
| DN15 | 1/2″ | 21.3 | Ø21 |
| DN20 | 3/4″ | 26.7 | Ø27 |
| DN25 | 1″ | 33.4 | Ø34 |
| DN32 | 1 1/4″ | 42.2 | Ø42 |
| DN40 | 1 1/2″ | 48.3 | Ø48 |
| DN50 | 2″ | 60.3 | Ø60 |
| DN65 | 2 1/2″ | 76.1 | Ø76 |
| DN80 | 3″ | 88.9 | Ø89 |
| DN100 | 4″ | 114.3 | Ø114 |
| DN125 | 5″ | 141.3 | Ø141 |
| DN150 | 6″ | 168.3 | Ø168 |
| DN200 | 8″ | 219.1 | Ø219 |
| DN250 | 10″ | 273.0 | Ø273 |
| DN300 | 12″ | 323.9 | Ø324 |
| DN350 | 14″ | 355.6 | Ø356 |
| DN400 | 16″ | 406.4 | Ø406 |
| DN450 | 18″ | 457.0 | Ø457 |
| DN500 | 20″ | 508.0 | Ø508 |
| DN600 | 24″ | 610.0 | Ø610 |
Đường kính chính trong lĩnh vực kỹ thuật
Trên thực tế đường kính trong lĩnh vực kỹ thuật được chia làm hai loại chính là đường kính trong danh nghĩa và đường kính trong thực tế. Trong đó:
Đường kính trong:
- Được ký hiệu là ID đây là khoảng cách khoảng cách hai cạnh bên trong của lòng ống được đi qua tâm. Đây là kích thước thực tế của đường ống đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và lắp đặt hệ thống đường ống dẫn chất lỏng hoặc khí. Đường kính trong thực tế được tính theo công thức:
Đường kính trong = Đường kính ngoài – 2 × Độ dày thành ống
Đường kính ngoài (Outside Diameter – OD):
- Đây là kích thước được đo từ mép ngoài đến mép ngoài của ống theo chiều thẳng đi qua tâm. Khi kết hợp với độ dày thành ống thông số này giúp xác định được đường kính trong, ảnh hưởng đến khả năng chịu áp lực và lưu lượng của dòng chảy trong hệ thống thủy lực.
- Việc phân biệt được OD với đường kính danh nghĩa giúp hạn chế được việc lựa chọn và lắp đặt sai ống dẫn giúp đảm bảo tối ưu hiệu suất cho hệ thống.
Cách đo đường kính trong và ngoài bằng thước
Dưới đây là cách đo đường kính trong và ngoài bằng thước:
Kiểm tra thước cặp
- Đảm bảo du xích ở vị trí 0.
- Làm sạch bề mặt thước và vật cần đo để đảm bảo độ chính xác.
Giữ thước đúng tư thế
- Giữ hai mặt phẳng của thước song song với bề mặt vật cần đo.
Chọn hàm đo phù hợp
- Hàm trên dùng để đo đường kính trong
- Hàm dưới dùng để đo đường kính ngoài như đường kính ống, trục.
Cố định thước
- Sử dụng vít khóa để giữ nguyên vị trí thước sau khi đo.
Đọc kết quả đo
- Lấy vật ra sau đó đọc giá trị trên thước chính và thước phụ để xác định kích thước chính xác.

Cách quy đổi DN sang Inch
Inch là đơn vị được sử dụng để đo chiều dài phổ biến trong hệ đo lường của Mỹ và Anh được dùng để đo kích thước ống.
Công thức quy đổi cơ bản giữa hệ mét và hệ inch như sau:
1 inch = 25,4 mm
Tuy nhiên, kích thước thực tế của ống còn phụ thuộc vào tiêu chuẩn kỹ thuật và độ dày thành ống. Vì vậy, không thể áp dụng trực tiếp công thức quy đổi trên mà cần đối chiếu với bảng kích thước danh nghĩa tương ứng để xác định đúng kích thước ống trong từng tiêu chuẩn.
Quy đổi DN sang Mm
Bảng quy đổi DN sang Mn được thể hiện bảng dưới đây:
| DN | Kích thước danh nghĩa (mm) | Kích thước thực tế (mm) |
| DN15 | 15 | 21.3 |
| DN20 | 20 | 26.9 |
| DN25 | 25 | 33.7 |
| DN32 | 32 | 42.4 |
| DN40 | 40 | 48.3 |
| DN50 | 50 | 60.3 |
| DN65 | 65 | 76.1 |
| DN80 | 80 | 88.9 |
| DN100 | 100 | 114.3 |
Quy đổi DN sang Phi
Trong thực tế, Phi (Ø) thường được dùng để chỉ đường kính ngoài thực tế của ống việc quy đổi từ DN sang Ø không có công thức cố định mà phụ thuộc vào tiêu chuẩn sản xuất của từng loại ống ví dụ: tiêu chuẩn ISO, ASTM, JIS, DIN,…
Ví dụ:
- Ống DN50 có đường kính ngoài thực tế khoảng 60,3mm được làm tròn thành Ø60.
- Ống DN100 có đường kính ngoài khoảng 114,3mm tương ứng với Ø114.
Như vậy, khi cần xác định chính xác kích thước Ø của ống nên tham khảo bảng thông số kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn ống tương ứng để đảm bảo độ chính xác.
Kinh nghiệm quy đổi DN, NPS sang inch và mm
Dưới đây là những kinh nghiệm quy đổi DN, NPS sang inch và mm:
Xác định tiêu chuẩn áp dụng:
- Kích thước thực tế của ống có thể khác nhau tùy theo tiêu chuẩn sản xuất như ISO, ANSI, JIS.
- Trước khi quy đổi cần xác định rõ tiêu chuẩn để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với hệ thống.
Lưu ý độ dày thành ống (Schedule):
- Kích thước ngoài của ống còn phụ thuộc vào độ dày thành ống được ký hiệu là Schedule. Nếu ống DN50 có thể có đường kính ngoài khác nhau giữa các loại Schedule 40, Schedule 80.
Đối chiếu thông số kỹ thuật:
- Khi lựa chọn hoặc quy đổi kích thước ống nên tham khảo bảng kích thước danh định hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để tránh sai lệch.

Vì sao cần đổi DN, NPS sang inch và mm?
Quy đổi DN sang các đơn vị kích thước khác là vấn đề quan trọng trong thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống. Khi lựa chọn phụ kiện như van, mặt bích hay co nối việc quy đổi chính xác thông số giúp các chi tiết khớp nối tránh sai sót trong quá trình thi công.
Đặc biệt, trong các hệ thống ống thủy lực và khí nén việc sử dụng kích thước phù hợp giúp duy trì áp suất ổn định từ đó đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu và tuổi thọ của hệ thống.

Hy vọng rằng với những thông tin trên giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn kích thước. Việc hiểu rõ về DN và NPS giúp bạn lựa chọn kích thước ống phù hợp với nhu cầu sử dụng và tiêu chuẩn kỹ thuật. Nếu cần hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp nhé! Ngoài ra quý khách hàng có nhu cầu sử dụng bộ nguồn thủy lực hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé.
Công ty TNHH Kỹ thuật D&S Việt Nam
- Địa chỉ: Số 4 ngõ 283 Phố Yên Duyên – Phường Yên Sở – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội
- Trụ sở công ty: Thôn Lâm Hộ, Xã Thanh Lâm, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Hotline: 0979 436 075
- Email: thuykhidiends@gmail.com
- Facebook: https://www.facebook.com/thuykhi3
Xem thêm:
- Bót lái thủy lực là gì? Cấu tạo, nguyên hoạt động và ứng dụng
- Máy ép thủy lực là gì? Cấu tạo, nguyên lý và ứng dụng
