Trong đời sống và kỹ thuật áp suất là thông số quan trọng giúp đánh giá lực tác động lên bề mặt trong nhiều hệ thống khác nhau từ lốp xe, bình gas đến các máy móc công nghiệp. Để đo lường áp suất người ta sử dụng nhiều đơn vị khác nhau mỗi đơn vị đều có cách biểu thị và phạm vi ứng dụng riêng. Việc hiểu rõ các đơn vị đo áp suất sẽ giúp người dùng theo dõi, điều chỉnh và vận hành thiết bị hiệu quả, an toàn hơn.
1. Đơn vị Pa
Pa (Pascal) là một đơn vị đo áp suất trong hệ thống đo lường Quốc tế (SI) được đặt tên theo theo tên nhà toán học và vật lý người Pháp – Blaise Pascal. Thông thường 1 Pa = 1 N/m², áp suất 1 Pa rất nhỏ chỉ khoảng bằng 1 đồng xu đặt trên mặt bàn.
Đơn vị Pa dùng để đo lường áp suất trong xây dựng hay được sử dụng trong các nhà máy công nghiệp như sản xuất thép, điện, nước thải hay trong ngành xây dựng.

2. Đơn vị Bar
Bar là đơn vị đo áp suất nhưng không phải phải là đơn vị đo của hệ thống quốc tế SI được giới thiệu bởi nhà khí tượng học người Na-Uy Vilhelm Bjerknes. Đây là đơn vị Bar hay đơn vị biến đổi lớn, nhỏ hơn như Mbar, Kbar sử dụng phổ biến tại các Quốc gia như Châu Âu.
Đơn vị Bar được quy đổi bằng 100.000 Pa ứng dụng phổ biến trong đời sống, các công xưởng, nhà máy, xí nghiệp hoặc trong các thiết bị như máy rửa xe, máy nén khí, máy sấy khí.

3. Đơn vị mBar
Mbar tên đầy đủ là milibar đây là đơn vị đo áp suất được dùng trong hệ đo lường quốc tế SI, Mpa là đơn vị quy đổi từ đơn vị Pa và có giá trị lớn hơn rất nhiều. Đơn vị này được sử dụng phổ biến trong đời sống như máy nén khí, máy sấy khí, máy rửa xe, đo áp suất không khí.
Đồng thời theo dõi áp suất để dự báo thời tiết, trong hệ thống điều hòa không khí, ngành công nghiệp sản xuất, vận hành máy móc, phục vụ công tác điều trị, chẩn đoán bệnh như máy trợ hô hấp và đặc biệt dùng để đo áp suất trong các phòng thí nghiệm, các thiết bị đo lường.

4. Đơn vị Psi
PSI tên viết tắt Pound per Square Inch là đơn vị đo áp suất thuộc hệ đo lường Anh cổ được dùng rộng rãi tại Mỹ. Không chỉ là đơn vị đo lường PSI còn là tiêu chuẩn được dùng để đánh giá áp suất trong thiết kế, vận hành.
Đơn vị này được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị đo áp suất khí nén và áp suất thủy lực. Ngoài ra còn sử dụng như một thước đo để đánh giá độ bền vật liệu, khả năng chịu lực kéo, khả năng chống biến dạng và kiểm soát độ cứng, thường xuất hiện trong các thiết bị được nhập khẩu từ Mỹ, Anh hoặc Nhật Bản.

5. Đơn vị Kpa
Kpa (Kilopascal) đây là đơn vị đo áp suất được quy đổi từ đơn vị Pascal (Pa) tương tự như Mpa thì Kpa được sử dụng rộng rãi ở Châu Á để mô tả áp suất khí nén dưới khí quyển, áp suất không khí chênh lệch thấp trong các hệ thống thông gió của tòa nhà và đồng hồ đo áp suất.
Đơn vị Mpa ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau như máy nén khí, nhà máy thép, điện, áp suất thủy lực. Ngoài việc đo áp suất của chất lỏng, chất khí sản phẩm đo áp suất của các máy hút chân không.

6. Đơn vị Mpa
Mpa (Mega Pascal) đây là đơn vị đo áp suất thuộc hệ đo lường trong hệ thống SI sử dụng phổ biến trong công nghiệp. Mpa có mối quan hệ mật thiết với các đơn vị đo áp khác trong hệ thống đo lường quốc tế.
Đơn vị này ứng dụng trong nhiều ngành nghề như ngành khoa học vật liệu, cơ sinh học, xây dựng công trình, trong nhà máy thép, điện, máy nén khí, áp suất thủy lực.

7. Đơn vị atm
Đây là đơn vị đo lường áp suất không nằm trong hệ đo lường SI thuộc Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 10. Tuy không thuộc hệ đo lường SI nhưng atm tiêu chuẩn vẫn là đơn vị hữu ích bởi đơn vị pascal quá nhỏ và bất tiện.
Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề quan trọng giúp mọi người sử dụng dễ dàng phù hợp với nhiều lĩnh vực khác nhau như các ngành công nghiệp nặng, công nghệ – điện tử và ngành công nghiệp thực phẩm.

8. Đơn vị mmHg
Đơn vị mmHg tên viết tắt milimet thủy ngân là đơn vị đo áp suất đặc biệt là áp suất không khí và huyết áp, đây cũng là đơn vị chuẩn quốc tế trong hệ thống đo lường áp suất.
Đơn vị này được sử dụng thường xuyên trong y học, khí tượng, hàng không và nhiều linh vực khoa học khác. Mặc dù vậy thủy ngân là một nguyên tố khá độc hại không nên tự ý sử dụng khi không biết cách dùng. Thủy ngân thường được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế, áp suất suất kế, đèn huỳnh quang và các thiết bị khác.

Cách quy đổi giữa các đơn vị đo áp suất ( từng loại đổi sang từng loại nhé)
Dưới đây là cách chuyển đổi đơn vị PSI sang đơn vị đo áp suất khác:
- 1 PSI = 68.95 mbar = 0.0681 atm = 6895 Pa = 6.895kPa = 0.0589 bar.
- 1 PSI = 0.006895 MPa = 703.8 mmH20 = 27.71 in.H20 = 51.715 mmH.
Dưới đây là cách chuyển đổi đơn vị áp suất từ Mpa sang các đơn vị thông dụng khác:
| 10 Mpa = 145.04 psi x 10 = 1450.4 psi | 0.1Mpa = 10000 mbar x 0.1 = 1000 mbar | 6 Mpa = 10 bar x 6 = 60 bar | 1 Mpa = 0.87 atm |
| 1 Mpa = 1000000 Pa | 1 Mpa = 1000 Kpa | 1 Mpa = 101971.6 mmH20 | 1 Mpa = 4014.6 inH20 |
Cách quy đổi đơn vị Pa sang các đơn vị khác:
- 1Pa = 0.000145 psi
- 1Pa = 0.00001 atm
- 1Pa = 0.01 mbar
- 1Pa = 0.0075 mmHg
- 1Pa = 0.00001 bar
- 1Pa = 1 Pa
- 1Pa = 0.001 KPa
- 1Pa = 0.000001 MPa
- 1Pa = 0.02 mmH2O
- 1Pa = 0.00402 in.H2O
- 1Pa = 0.000295 in.Hg
- 1Pa = 0.0001 kg/cm²
Cách quy đổi Bar với các đơn vị đo áp suất khác như:
Theo cột nước quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar
- 1 bar = 10.19 mH2O
- 1 bar = 5 inH2O
- 1 bar = 1019.7 cmH2O
Theo hệ mét quy đổi theo đơn vị đo áp suất chuẩn 1 bar
- 1 bar = 0.1 Mpa (megapascal)
- 1 bar = 100 kPa (kilopascal)
- 1 bar = 1000 hPa (hetopascal)
- 1 bar = 1000 mbar (milibar)
- 1 bar = 10197.16 kgf / m²
Theo thuỷ ngân quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar
- 1 bar = 29.5 inHg
- 1 bar = 75cmHg
- 1 bar = 750 mmHg
- 1 bar = 750 torr
Theo áp suất quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar
- 1 bar = 0.99 atm (Khí quyển vật lý (atm))
- 1 bar = 1.02 (Khí quyển kỹ thuật)
Theo hệ thống cân lường quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar
- 1 bar = 0.0145 Ksi (kilopound lực trên inch vuông)
- 1 bar = 14.5 Psi (pound lực trên inch vuông)
- 1 bar = 2088.5 (pound trên foot vuông)
Cách quy đổi đơn vị mBar được tính theo công thức:
- 1 MPa = 10.2 Kg/cm2
- 1 MPa = 145.04 PSI
- 1 MPa = 1000kPa
- 1 MPa = 9.87 atm
- 1 MPa = 1000000 Pa
- 1 MPa = 10000 mBar
- 1 MPa = 101971.6 mmH2O
- 1 MPa = 4014.6 in.H2O
- 1 MPa = 700.6 mmHg
- 1 MPa = 295.3 in.Hg
- 10 MPa = 145.04 PSI x 10 = 1450.4 PSI
- 0.1MPa = 10000 mBar x 0.1 = 1000 mBar
- 6 MPa = 10 Bar x 6 = 60 Bar
Cách quy đổi Mbar thành các đơn vị khác như:
- 1 Mbar = 0.001 bar
- 1 Mbar = 100 Pa
- 1 Mpar = 0.75 mmHg
- 1 Mpar = 0.0145 psi
- 1 Mpar = 0.01atm
- 1 Mpar = 0.01kg/cm2
Cách quy đổi đơn vị Kpa sang đơn vị khác:
- 1 Kpa = 1000 Pa
- 1 Kpa = 7.5 mmHg
- 1 Kpa = 0.01 Bar
- 1 Kpa = 0.145 Psi
- 1 Kpa = 0.0098
Cách quy đổi atm sang đơn vị khác:
Theo hệ đo lường Anh/Mỹ:
- 1 atm = 0.01 ksi
- 1 atm = 14.7 psi
- 1 atm = 2116.22 psf
Hệ đo lường mét:
- 1 atm = 0.1 MPa (Megapascal)
- 1 atm = 1.01 Bar
- 1 atm = 1013.25 Milibar
- 1 atm = 101 325 Pa (Pascal)
- 1 atm = 1.03 kgf/cm2
- 1 atm = 1013.25 hPa (Hectopascal)
- 1 atm = 10332.27 kgf/m2
- 1 atm = 101.32 kPa (Kilopascal)
Đơn vị áp suất:
- 1 atm = 1 Khí quyển vật lý (atm)
- 1 atm = 1.03 Khí quyển kỹ thuật
Đơn vị thủy ngân:
- 1 atm = 76cmHg (Centimét cột thủy ngân)
- 1 atm = 29.92 inHg (Inch cột thủy ngân)
- 1 atm = 760 torr (Torr)
- 1 atm = 760 mmHg (Milimét cột thủy ngân)
Đơn vị nước:
- 1 atm = 10.33 mH2O
- 1 atm = 33.9 ftH20
- 1 atm = 406.79 inH2O
- 1 atm = 1033.26 cmH2O
Cách quy đổi giữa đơn vị mmHg sang đơn vị khác:
Hệ đo lường Anh/Mỹ:
- 1 mmHg = 1.93×10-5 ksi (Kilopound trên inch vuông)
- 1 mmHg = 2.78 psf
- 1 mmHg = 0.02 psi
Hệ mét:
- 1 mmHg = 1.33×10-3 Bar
- 1 mmHg = 1.33×10-4 MPa (Megapascal)
- 1 mmHg = 1.36×10-3 kgf/cm2
- 1 mmHg = 133.32 Pa (Pascal)
- 1 mmHg = 1.33 hPa (Hectopascal)
- 1 mmHg = 0.13 kPa (Kilopascal)
- 1 mmHg = 13.6 kgf/m2
- 1 mmHg = 1.33 Milibar
Đơn vị áp suất:
- 1 mmHg = 1.32×10-3 Khí quyển vật lý (atm)
- 1 mmHg = 1.36×10-3 Khí quyển kỹ thuật
Đơn vị nước:
- 1 mmHg = 1.36 cmH2O
- 1 mmHg = 0.01 mH2O (Mét cột nước )
- 1 mmHg = 0.54 inH2O (Inch cột nước)
- 1 mmHg = 0.04 ftH20 (Chân nước)
Đơn vị thủy ngân:
- 1 mmHg = 0.1 cmHg (Centimét cột thủy ngân)
- 1 mmHg = 0.04 inHg (Inch cột thủy ngân)
- 1 mmHg = 1 Torr
- 1 mmHg = 1mmHg (Milimét cột thủy ngân).
Ứng dụng của các đơn vị đo áp suất
- Được ứng dụng trong đời sống hằng ngày để kiểm tra áp suất lốp xe, bình gas, bình nước nóng hoặc máy bơm nước.
- Trong lĩnh vực công nghiệp được dùng để đo áp suất trong hệ thống thủy lực khí nén, trong máy ép thủy lực, bộ nguồn thủy lực, máy nén khí, dây chuyền sản xuất và các thiết bị nâng hạ.
- Dùng để tính toán độ bền vật liệu, thiết kế đường ống, bình chịu áp lực, các thiết bị kỹ thuật khác.
- Sử dụng trong y học, khí tượng, hàng không và nhiều linh vực khoa học khác.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Thủy Lực Khí Nén D&S về các đơn vị đo áp suất. Hy vọng với những chia sẻ hữu ích trên giúp bạn hiểu hơn về đơn vị đo áp suất. Nếu còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline để được tư vấn và hỗ trợ nhé.
Thông tin liên hệ
Công ty TNHH Kỹ thuật D&S Việt Nam
- Địa chỉ: Số 4 ngõ 283 Phố Yên Duyên – Phường Yên Sở – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội
- Trụ sở công ty: Thôn Lâm Hộ, Xã Thanh Lâm, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Hotline: 0979 436 075
- Email: thuykhidiends@gmail.com
- Facebook: https://www.facebook.com/thuykhi331
- Website: https://thuyluckhinends.com/
Xem thêm:
- Công thức tính áp suất chi tiết chính xác
- PSI là gì? Ứng dụng đo PSI trong đời sống và công nghiệp
Câu hỏi thường gặp
Pa là đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế (SI) 1 Pa được hiểu là lực 1 Newton tác dụng lên diện tích 1 m² nên Pa được xem là đơn vị rất nhỏ. Trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị lớn hơn như kPa hoặc MPa để việc ghi và tính toán áp suất thuận tiện hơn.
Đồng hồ áp suất thường bắt đầu từ số 0 để thể hiện trạng thái không có áp suất trong hệ thống khi kim ở mức 0 nghĩa là thiết bị chưa hoạt động hoặc đã xả hết áp giúp người dùng dễ theo dõi và đảm bảo an toàn khi vận hành.
