Bạn đã bao giờ để ý đến con số in trên lốp xe hay bình chứa nhiên liệu chưa? Chúng không phải ngẫu nhiên mà xuất hiện đây là những con số đo áp suất chỉ số quan trọng giúp mọi thứ hoạt động an toàn và hiệu quả. Trong đó PSI là một đơn vị phổ biến được sử dụng để biểu thị áp lực tác động trên mỗi inch vuông, xuất hiện từ các ứng dụng công nghiệp đến đời sống hằng ngày. Vậy đơn vị PSI là gì, cách quy đổi đơn vị này như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu dưới bài viết này.
PSI là gì?
PSI tên viết tắt “Pound per Square Inch” là đơn vị đo được sử dụng để đo áp suất biến áp dạng cơ và các loại cảm biến áp suất có tín hiệu ngõ ra 4-20mA do một lực có trọng lượng 01 Pound tác động lên 01 inch vuông.
PSI được sử dụng trên đồng hồ đo áp suất, cảm biến áp suất, máy tạo áp suất và test áp suất. Ngoài còn có một số đơn vị khác như Bar hay kg/cm2 dùng phổ biến ở Châu Âu. Ngược lại đơn vị Kpa, Mpa được dùng ở một số quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản.

Nguồn gốc đơn vị đo PSI
Psi có nguồn gốc từ Bắc Mỹ được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia như Châu Âu, Châu Mỹ và các quốc gia khác trên thế giới. Ở Việt Nam thường ưa chuộng các sản phẩm có nguồn gốc và sản xuất theo tiêu chuẩn từ Mỹ, EU hoặc G7 nên đơn vị Psi được sử dụng rất phổ biến. Ngoài ra ở Việt Nam các đơn vị đo áp suất như Mpa, Kpa có nguồn gốc tại Nhật Bản cũng được sử dụng khá nhiều.
Vì sao lại có nhiều đơn vị đo áp suất ngoài PSI?
Ngày nay ngoài đơn vị Psi thì có nhiều đơn vị đo áp suất khác như mbar kg/cm2, MPa, kPa, Pa, mmHg, bar, mmH2O, in.H2O. Điều này do sau Chiến tranh thế giới thứ II thế giới bị chia cắt thành nhiều Quốc gia và các nước thuộc địa. Mỗi Quốc gia như Anh, Mỹ, Đức, Nhật Bản đều phát triển và sử dụng một đơn vị đo áp suất riêng và xem đó như đơn vị chuẩn của Quốc gia mình. Lâu dần nhờ sự giao thoa hội nhập giữa các nước nên những đơn vị trên được phát triển và được sử dụng phổ biến tại nhiều Quốc gia.

Cách quy đổi PSI sang Bar, Mbar, Mpa, Kpa
Dưới đây là một số cách quy đổi đơn vị PSI sang Bar, Mbar, Mpa, Kpa được sử dụng phổ biến hiện nay:
Sử dụng bảng chuyển đổi đo áp suất
Đây là bảng chuyển đổi các đơn vị áp suất dựa vào bảng này ta thực hiện các bước quy đổi như:
- Bước 1: Chuẩn bị bảng quy đổi
- Bước 2: Tìm kiếm đơn vị đang muốn quy đổi ở cột dọc bên tay phải
- Bước 3: Tìm kiếm các đơn vị quy đổi đích, đơn vị muốn được quy đổi để ra kết quả cuối cùng nằm ở hàng trên cùng đầu tiên
- Bước 4: Dóng thẳng giá trị tại cột dọc và cột ngang, điểm giao giữa hai giá trị này là kết quả quy đổi bạn muốn tìm kiếm ví dụ nếu quy đổi từ Psi sang bar thì thì 1 psi = 0.0689 bar
Dùng đồng hồ đo áp suất điện tử
- Bước 1: Lựa chọn đồng hồ đo áp suất phù hợp với môi trường sử dụng và áp suất vận hành thực tế để lựa chọn loại áp kế có chất liệu phù hợp. Bên cạnh đó cần dựa vào nhu cầu sử dụng, theo dõi kết quả đo lường để lựa chọn mẫu đo cho phù hợp.
- Bước 2: Lắp đặt đúng vị trí đúng kỹ thuật cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ như băng tang, cờ lê hoặc các thiết bị hỗ trợ gắn kết để lắp đặt đồng hồ áp suất vào hệ thống. Đặt đồng hồ theo phương thẳng đứng, không bị rung, ở nơi dễ quan sát và ít bị va đập. Tiến hành vặn chặt, đảm bảo độ khít giữa đồng hồ và hệ thống để đảm bảo không bị rò rỉ trong quá trình vận hành.
- Bước 3: Khởi động hệ thống từ từ để hạn chế sốc áp, liên tục theo dõi kim đồng hồ để xác định mức áp suất trong hệ thống đường ống. Ghi lại giá trị áp suất tại thời điểm đó để đánh giá mức ổn định và hiệu quả.
- Bước 4: Thường xuyên vệ sinh mặt bích, đầu nối và bảo trì đồng hồ áp suất định kỳ để đảm bảo độ chính xác, hạn chế tình trạng hoen gỉ, ăn mòn.
Ứng dụng đo PSI trong đời sống và công nghiệp
- Psi được ứng dụng trong việc đo lường áp suất khí nén và thủy lực, các loại máy nén khí, bộ nguồn thực lực và các hệ thống công nghiệp.
- Sử dụng trên áp suất lốp xe, bình gas, máy bơm nước và bình chứa khí nén nhỏ giúp người dùng dễ theo dõi và duy trì áp suất an toàn đảm bảo thiết bị vận hành ổn định.

Hướng dẫn cách đọc chỉ số PSI trên đồng hồ đo áp suất
Dưới đây là cách đọc chỉ số PSI trên đồng hồ đo áp suất:
- Bước 1: Xác định thang đo PSI ở đồng hồ thông thường sẽ có hai vòng số vì vậy cần tìm chính xác vòng ghi đơn vị PSI.
- Bước 2: Xác định vạch chia nhỏ xem các giá trị giữa hai con số lớn ví dụ từ 0-10, 10-20 chia cho vạch nhỏ giữa chúng để biết giá trị mỗi vạch.
- Bước 3: Đọc vị trí kim chỉ vào và xác định giá trị đo tương ứng đối với đồng hồ có nhiều đơn vị đo.
Sự khác biệt giữa PSI, PSIG và PSIA
PSI là đơn vị dùng để đo áp suất biểu thị lực tác động trên mỗi inch được sử dụng trong công nghiệp và kỹ thuật ngoài hệ SI như đo áp suất lốp xe, lưu trữ và phân phối nhiên liệu.
Trong khi đó, PSIA gọi là áp suất tổng đây là áp suất so với mức 0 hoặc chân không tuyệt đối. Đo PSIA gồm cả đo áp suất khí quyển trong giá trị đo ví dụ ở mực nước biển áp suất khí quyển sẽ khoảng 14,7 PSI nên một giá trị 30 PSIA sẽ bao gồm cả áp suất khí quyển này.
Còn PSIG là đơn vị đo áp suất tương đối so với khí quyển xung quanh nhưng khác với hai đơn vị trên là không tính đến áp suất khí quyển nên giá trị của PSIG thấp hơn so với PSIA một lượng tương đương bằng áp suất khí quyển.

Hy vọng rằng với những chia sẻ trên về PSI giúp bạn đọc biết nguồn gốc cũng như cách quy đổi đơn vị PSI sang các đơn vị khác. Nếu còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc về sản phẩm hãy liên hệ với chúng tôi Thủy Lực Khí Nén D&S để được tư vấn và hỗ trợ nhé. Ngoài ra quý khách hàng có nhu cầu mua van thủy lực hãy liên hệ ngay với chúng tôi.
Công ty TNHH Kỹ thuật D&S Việt Nam
- Địa chỉ: Số 4 ngõ 283 Phố Yên Duyên – Phường Yên Sở – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội
- Trụ sở công ty: Thôn Lâm Hộ, Xã Thanh Lâm, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Hotline: 0979 436 075
- Email: thuykhidiends@gmail.com
- Facebook: https://www.facebook.com/thuykhi331
- Website: https://thuyluckhinends.com/
Xem thêm:
- Các đơn vị đo áp suất: Pa, Bar, mBar, Psi, Mpa, Atm
- Mpa là gì? Cách đổi Mpa sang các đơn vị khác
